Mẫu 3A theo nghị định 254 Bảng xác định giá trị khối lượng công việc
Mục Lục
Trong quá trình thực hiện và thanh toán vốn đầu tư công, việc xác định chính xác giá trị khối lượng công việc hoàn thành là bước quan trọng nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng quy định và phù hợp với hợp đồng đã ký kết. Theo hệ thống biểu mẫu ban hành kèm theo Nghị định 254/2025/NĐ-CP, Mẫu số 03.a/TT – Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành được sử dụng phổ biến trong công tác nghiệm thu, thanh toán và quyết toán dự án.
Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết về Mẫu 3A, cách sử dụng cũng như ý nghĩa của biểu mẫu này trong quản lý và kiểm soát chi phí đầu tư công.
1. Mẫu 3A theo Nghị định 254 là gì?
Mẫu 3A theo Nghị định 254 là biểu mẫu dùng để xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành trong hoạt động xây dựng, đầu tư hoặc các dự án có nghiệm thu theo từng giai đoạn. Biểu mẫu này thường được sử dụng để làm căn cứ thanh toán, quyết toán và kiểm soát khối lượng thực tế giữa chủ đầu tư và nhà thầu theo quy định của Nghị định 254/2023/NĐ-CP.
Mẫu 3A đóng vai trò quan trọng trong quản lý chi phí và nghiệm thu công trình. Cụ thể được sử dụng để:
- Xác định khối lượng công việc đã hoàn thành
- Làm căn cứ thanh toán giữa chủ đầu tư và nhà thầu
- Đối chiếu giá trị thực tế thi công so với hợp đồng
- Phục vụ công tác quyết toán công trình
- Kiểm soát tiến độ và chi phí dự án
Tham khảo thêm: [Tải xuống] Mẫu 24 thông tư 86 đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế
2. Tải xuống mẫu 3A theo nghị định 254
| Ký hiệu mẫu | Tên mẫu | File Word | File Excel |
|---|---|---|---|
| Mẫu số 03.a/TT | Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành | Tải về | Tải về |
Tham khảo thêm: [Tải xuống] Mẫu 18 đơn đăng ký biến động đất đai
3. Hướng dẫn ghi Mẫu 03a theo Nghị định 254/2025/NĐ-CP
Căn cứ Phụ lục hệ thống mẫu biểu ban hành kèm theo Nghị định 254/2025/NĐ-CP, Mẫu số 03.a/TT – Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành được sử dụng để tổng hợp giá trị khối lượng thực hiện, tạm ứng và thanh toán theo từng kỳ.
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách ghi từng chỉ tiêu trong mẫu:
(1) Giá trị tạm ứng còn lại chưa thu hồi đến hết kỳ trước
Là số tiền chủ đầu tư đã tạm ứng nhưng chưa thu hồi đến cuối kỳ trước, bao gồm:
- Tạm ứng cho nhà thầu theo hợp đồng
- Tạm ứng trực tiếp trong trường hợp tự thực hiện
- Tạm ứng cho các đơn vị không thông qua hợp đồng
(2) Số tiền đã thanh toán khối lượng hoàn thành đến hết kỳ trước
Là tổng số tiền đã thanh toán cho khối lượng đã nghiệm thu đến kỳ trước, không bao gồm tiền tạm ứng, áp dụng cho:
- Nhà thầu theo hợp đồng
- Chủ đầu tư tự thực hiện
- Các đơn vị thực hiện theo dự toán
(3) Lũy kế giá trị khối lượng thực hiện đến hết kỳ này
Là tổng giá trị khối lượng đã thực hiện đến thời điểm báo cáo, bao gồm:
- Khối lượng thực hiện đến kỳ trước
- Khối lượng phát sinh trong kỳ hiện tại theo nghiệm thu
Trường hợp không đủ kế hoạch vốn để thanh toán, phần giá trị còn lại sẽ chuyển sang kỳ sau và không phải lập lại bảng, chỉ cần lập giấy đề nghị thanh toán.
(4) Thanh toán để thu hồi tạm ứng
Là số tiền dùng để thu hồi một phần hoặc toàn bộ khoản tạm ứng còn lại, được xác định theo:
- Hợp đồng đã ký kết giữa các bên
- Dự toán được duyệt trong trường hợp không có hợp đồng
Khoản này được hiểu là chuyển từ tạm ứng sang thanh toán khối lượng hoàn thành.
(5) Giá trị đề nghị giải ngân kỳ này
Là số tiền đề nghị Kho bạc Nhà nước thanh toán trong kỳ, bao gồm:
- Thanh toán khối lượng hoàn thành
- Tạm ứng (nếu có)
- Đã trừ phần thu hồi tạm ứng
Lưu ý: Tổng giá trị thanh toán lũy kế trong năm không được vượt kế hoạch vốn được giao.
(6) Lũy kế giá trị giải ngân
Gồm 2 phần chính:
- Tạm ứng:
Tạm ứng còn lại kỳ trước trừ phần thu hồi, cộng tạm ứng mới (nếu có) - Thanh toán khối lượng hoàn thành:
Số đã thanh toán kỳ trước + phần thu hồi tạm ứng + thanh toán kỳ này
(7) Đơn vị tiền tệ
Áp dụng tiền ngoại tệ đối với dự án đầu tư công thực hiện ở nước ngoài.
(8) Trường hợp quản lý nhiều dự án
Nếu chủ đầu tư hoặc ban quản lý dự án quản lý nhiều dự án, chi phí quản lý dự án phải được phân bổ và ghi nhận tương ứng theo từng dự án cụ thể.
Tham khảo thêm: Tải xuống mẫu hợp đồng thương mại mới nhất 2026
4. Quy định xử lý chuyển tiếp Nghị định 254/2025/NĐ-CP thế nào?
Theo Điều 55 Nghị định 254/2025/NĐ-CP, việc xử lý chuyển tiếp được quy định nhằm đảm bảo quá trình thanh toán, giải ngân và quyết toán vốn đầu tư công không bị gián đoạn khi nghị định mới có hiệu lực.
4.1 Hồ sơ đã nộp trước khi Nghị định có hiệu lực
Đối với các hồ sơ pháp lý đã gửi cơ quan thanh toán trước ngày Nghị định 254/2025/NĐ-CP có hiệu lực:
- Cơ quan thanh toán được phép căn cứ trên thông tin tương ứng với quy định mới để thực hiện giải ngân
- Chủ đầu tư không phải nộp lại hoặc hoàn thiện lại hồ sơ theo mẫu mới
- Việc xử lý hồ sơ vẫn được tiếp tục để đảm bảo tiến độ dự án
Tuy nhiên, kể từ thời điểm Nghị định có hiệu lực, nếu có thay đổi thông tin liên quan đến giải ngân thì:
- Chủ đầu tư phải cập nhật, bổ sung theo quy định mới của Nghị định 254/2025/NĐ-CP
- Các thủ tục như tạm ứng, thu hồi tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành đều phải áp dụng theo quy định mới
4.2 Quy định về quyết toán vốn đầu tư công
- Các nội dung về quyết toán vốn đầu tư công theo năm ngân sách tại Mục 1 Chương III Nghị định 254/2025/NĐ-CP được áp dụng từ kỳ quyết toán niên độ ngân sách năm 2025
- Các dự án, công trình hoặc hợp đồng đã nộp hồ sơ quyết toán hoặc đã ký kiểm toán độc lập trước thời điểm Nghị định có hiệu lực vẫn tiếp tục thực hiện theo Nghị định 99/2021/NĐ-CP
4.3 Quy định chuyển tiếp đối với thủ tục điện tử
- Hồ sơ nộp qua Cổng Dịch vụ công cấp bộ tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định 61/2018/NĐ-CP
- Hệ thống này sẽ vận hành đến trước ngày 01/03/2026
- Từ 01/03/2026, toàn bộ hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính sẽ thực hiện trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
Tham khảo thêm: Tải xuống mẫu hợp đồng cộng tác viên | Mới nhất 2026
5. Nghị định 254/2025/NĐ-CP thay thế Nghị định 99/2021/NĐ-CP áp dụng từ ngày nào?
Theo Điều 56 Nghị định 254/2025/NĐ-CP, Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/9/2025.
Kể từ thời điểm này, các quy định mới về quản lý, thanh toán và quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công được áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
5.1 Hiệu lực và việc thay thế văn bản cũ
Nghị định 254/2025/NĐ-CP quy định rõ việc bãi bỏ một số văn bản pháp luật, cụ thể:
- Bãi bỏ Nghị định 99/2021/NĐ-CP về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công
- Bãi bỏ một số nội dung tại các nghị định liên quan khác theo quy định kèm theo
Tuy nhiên, một số trường hợp đặc thù vẫn tiếp tục thực hiện theo Nghị định 99/2021/NĐ-CP theo quy định chuyển tiếp tại Điều 54 của Nghị định 254/2025/NĐ-CP.
5.2 Nguyên tắc áp dụng văn bản mới
Từ ngày 26/9/2025:
- Các quy định trong Nghị định 254/2025/NĐ-CP được ưu tiên áp dụng
- Trường hợp văn bản dẫn chiếu trong nghị định được sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới
- Các hồ sơ, thủ tục đang xử lý sẽ được xem xét theo quy định chuyển tiếp tương ứng
Kết luận
Mẫu số 03.a/TT theo Nghị định 254/2025/NĐ-CP là biểu mẫu quan trọng trong công tác xác định, kiểm soát và thanh toán giá trị khối lượng công việc hoàn thành của các dự án đầu tư công. Việc lập và ghi nhận đúng mẫu không chỉ giúp đảm bảo tính chính xác trong nghiệm thu, thanh toán mà còn góp phần nâng cao tính minh bạch và hiệu quả quản lý vốn đầu tư.
Hy vọng qua bài viết, bạn đã nắm rõ cách sử dụng Mẫu 3A cũng như vai trò của biểu mẫu này trong thực tiễn. Đây là căn cứ quan trọng giúp chủ đầu tư và nhà thầu thực hiện đúng quy định, hạn chế sai sót trong quá trình thanh toán và quyết toán dự án.
Tham khảo thêm: Mẫu hợp đồng kinh tế mới nhất 2026 | Chuẩn pháp lý & dễ sử dụng















