[Tải xuống] Mẫu D02-LT – Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN
Mục Lục
- 1. Mẫu D02-LT là gì?
- 2. Tải xuống Mẫu D02-LT Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN
- 3. Hướng dẫn điền: Mẫu D02-LT chuẩn
- 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm báo cáo tình hình thay đổi về lao động không?
- 5. Doanh nghiệp không nộp báo cáo tình hình thay đổi lao động bị phạt bao nhiêu?
- 6. Người tham gia bảo hiểm xã hội có được khiếu nại không?
- Kết luận
Trong quá trình quản lý lao động và thực hiện nghĩa vụ bảo hiểm, việc kê khai đầy đủ danh sách người lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN là yêu cầu bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp. Mẫu D02-LT chính là biểu mẫu quan trọng giúp tổng hợp thông tin lao động, phục vụ cho việc đăng ký, điều chỉnh và theo dõi quá trình đóng bảo hiểm. Trong bài viết này, bạn có thể tải xuống Mẫu D02-LT mới nhất, đồng thời tham khảo hướng dẫn chi tiết để sử dụng đúng chuẩn, tránh sai sót khi kê khai.
1. Mẫu D02-LT là gì?
Mẫu D02-LT là danh sách lao động tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) do đơn vị sử dụng lao động lập để kê khai với cơ quan bảo hiểm.
Đây là biểu mẫu dùng để tổng hợp đầy đủ thông tin của người lao động đang tham gia hoặc có thay đổi liên quan đến quá trình đóng bảo hiểm, bao gồm: họ tên, mã số BHXH, mức lương đóng, chức danh công việc và thời điểm tham gia hoặc điều chỉnh. Thông qua mẫu này, cơ quan BHXH sẽ cập nhật dữ liệu, làm căn cứ quản lý và giải quyết các chế độ cho người lao động.
Biểu mẫu này được ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH và là một trong những hồ sơ bắt buộc khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục:
- Đăng ký tham gia BHXH lần đầu: Áp dụng đối với doanh nghiệp mới thành lập hoặc chưa từng tham gia bảo hiểm, cần lập danh sách toàn bộ người lao động để đăng ký với cơ quan BHXH.
- Báo tăng, báo giảm lao động: Khi có phát sinh nhân sự mới hoặc người lao động nghỉ việc, doanh nghiệp phải cập nhật thông tin thông qua mẫu D02-LT để điều chỉnh số lượng tham gia bảo hiểm.
- Điều chỉnh thông tin người lao động: Trường hợp có thay đổi về mức lương, chức danh, thông tin cá nhân hoặc loại hình tham gia bảo hiểm, doanh nghiệp cần kê khai lại để đảm bảo dữ liệu chính xác và quyền lợi của người lao động.
Tham khảo thêm: Mẫu 41/UQ-ĐKT – Giấy ủy quyền đăng ký thuế mới nhất
2. Tải xuống Mẫu D02-LT Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN
Mẫu D02-LT là biểu mẫu quan trọng trong quá trình kê khai và quản lý lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN tại doanh nghiệp. Để giúp bạn thuận tiện trong việc sử dụng và điền thông tin chính xác, dưới đây là file tải xuống Mẫu D02-LT mới nhất, đầy đủ định dạng chuẩn theo quy định hiện hành.
| Tải xuống | File Excel | File PDF |
3. Hướng dẫn điền: Mẫu D02-LT chuẩn
Mẫu D02-LT là mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách tham gia BHXH, BHYT, BHTN của đơn vị, doanh nghiệp. Trách nhiệm lập mẫu D02-LT thuộc về đơn vị sử dụng lao động.
- Thời gian lập: khi đơn vị có phát sinh về lao động, tiền lương và truy thu đối với người lao động thuộc đơn vị.
- Căn cứ lập: tờ khai tham gia BHXH, BHYT, hợp đồng lao động, quyết định tuyển dụng, nâng lương, thuyên chuyển và các hồ sơ liên quan khác.
Để điền mẫu này, bạn có thể tham khảo hướng dẫn chi tiết dưới đây:
1) Phần thông tin chung
Ghi đầy đủ, chính xác thông tin của đơn vị theo hồ sơ pháp lý và dữ liệu đã đăng ký với cơ quan BHXH nhằm đảm bảo tính đồng nhất khi đối chiếu.
- Tên đơn vị: Ghi đầy đủ tên theo giấy đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập, không viết tắt.
- Mã đơn vị, mã số thuế: Ghi đúng mã đơn vị do cơ quan BHXH cấp và mã số thuế do cơ quan thuế cấp để tránh sai lệch dữ liệu.
- Địa chỉ: Ghi rõ địa chỉ trụ sở chính của đơn vị (theo đăng ký pháp lý).
- Điện thoại và email: Ghi đầy đủ thông tin liên hệ chính thức đã đăng ký với cơ quan BHXH để thuận tiện trong quá trình trao đổi, xử lý hồ sơ.
Tham khảo thêm: Mẫu 3A theo nghị định 254 Bảng xác định giá trị khối lượng công việc
2) Chỉ tiêu theo cột
Phần này cần kê khai chi tiết thông tin của từng người lao động đang tham gia hoặc có biến động liên quan đến BHXH, BHYT, BHTN.
Đối với các đơn vị có số lượng người tham gia lớn, nên phân nhóm theo đơn vị trực thuộc để thuận tiện quản lý và cấp phát thẻ BHYT.
- Cột (1): Ghi số thứ tự theo thứ tự tăng dần để dễ theo dõi.
- Cột (2): Ghi đầy đủ họ và tên người lao động theo giấy tờ tùy thân.
- Cột (3): Ghi mã số BHXH của người lao động (nếu đã được cấp).
- Cột (4): Ghi ngày, tháng, năm sinh chính xác theo giấy khai sinh hoặc CCCD/CMND/hộ chiếu.
- Cột (5): Ghi rõ giới tính (Nam/Nữ) theo hồ sơ cá nhân.
- Cột (6): Ghi số CCCD/CMND/hộ chiếu còn hiệu lực (hộ chiếu áp dụng với người nước ngoài).
- Cột (7): Ghi chi tiết chức danh, công việc, vị trí và điều kiện làm việc theo hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng.
- Cột (8), (9), (10), (11): Phân loại lao động theo tiêu chí quy định (trình độ, nhóm nghề, tính chất công việc…). Cần ghi đúng để phục vụ thống kê và quản lý.
- Cột (12): Ghi tiền lương đóng BHXH:
- Nếu theo chế độ Nhà nước: ghi hệ số lương (kèm hệ số chênh lệch nếu có).
- Nếu theo doanh nghiệp: ghi mức lương bằng VNĐ theo hợp đồng lao động.
- Cột (13), (14), (15): Ghi các khoản phụ cấp (chức vụ, thâm niên, vượt khung…) theo đúng quy định; nếu không có thì để trống.
- Cột (16): Ghi phụ cấp lương khác theo quy định của pháp luật lao động (nếu có).
- Cột (17): Ghi các khoản bổ sung khác (từ 01/01/2018 trở đi) nếu có phát sinh.
- Cột (18), (19): Ghi thời gian làm việc trong môi trường nặng nhọc, độc hại (nếu có).
- Cột (20), (21), (22): Ghi thời điểm hiệu lực của các loại hợp đồng lao động (không xác định thời hạn, xác định thời hạn).
- Cột (23), (24): Ghi thời gian hiệu lực của các hợp đồng ngắn hạn (dưới 1 tháng, thử việc).
- Cột (25), (26): Ghi thời điểm bắt đầu và kết thúc đóng BHXH của người lao động tại đơn vị.
- Cột (27): Ghi chú các thông tin bổ sung như: số hợp đồng lao động, thời hạn hợp đồng, quyết định tuyển dụng, tạm hoãn hợp đồng, nghỉ không lương hoặc thông tin về quyền lợi BHYT cao hơn (nếu có).
Tham khảo thêm: [Tải xuống] Mẫu 24 thông tư 86 đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế
4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm báo cáo tình hình thay đổi về lao động không?
Căn cứ khoản 2 Điều 12 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có trách nhiệm báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động.
Cụ thể, trong vòng 30 ngày kể từ khi bắt đầu hoạt động, doanh nghiệp phải thực hiện khai trình việc sử dụng lao động. Đồng thời, trong suốt quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải định kỳ báo cáo tình hình biến động lao động (tăng, giảm, điều chuyển…) với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Việc thực hiện nghĩa vụ này giúp cơ quan quản lý nhà nước theo dõi tình hình sử dụng lao động, đồng thời đảm bảo quyền lợi về BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động được cập nhật kịp thời và chính xác.
Theo khoản 2 Điều 6 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau:
- Thực hiện hợp đồng và tôn trọng người lao động: Doanh nghiệp phải tuân thủ hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và các thỏa thuận hợp pháp khác, đồng thời tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động.
- Thiết lập cơ chế đối thoại tại nơi làm việc: Cần xây dựng và duy trì cơ chế trao đổi, đối thoại với người lao động và tổ chức đại diện của họ, đảm bảo thực hiện quy chế dân chủ tại cơ sở.
- Đào tạo và nâng cao kỹ năng cho người lao động: Doanh nghiệp có trách nhiệm đào tạo, đào tạo lại nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, giúp người lao động thích ứng với công việc và thị trường lao động.
- Tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật liên quan: Bao gồm các quy định về lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, an toàn vệ sinh lao động và phòng chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
- Tham gia phát triển kỹ năng nghề quốc gia: Doanh nghiệp có trách nhiệm tham gia xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề và đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động theo quy định.
Tham khảo thêm: [Tải xuống] Mẫu 18 đơn đăng ký biến động đất đai
5. Doanh nghiệp không nộp báo cáo tình hình thay đổi lao động bị phạt bao nhiêu?
Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, hành vi không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định sẽ bị xử phạt như sau:
- Đối với cá nhân (người sử dụng lao động): Mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
- Đối với tổ chức (doanh nghiệp): Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt sẽ gấp đôi so với cá nhân, tức là từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
Như vậy, mức phạt cao nhất đối với doanh nghiệp khi không nộp báo cáo tình hình thay đổi lao động có thể lên tới 20 triệu đồng.
Tham khảo thêm: Tải xuống mẫu hợp đồng cộng tác viên | Mới nhất 2026
6. Người tham gia bảo hiểm xã hội có được khiếu nại không?
Căn cứ khoản 1 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người tham gia bảo hiểm xã hội có quyền khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về các vấn đề liên quan đến BHXH.
Cụ thể, người lao động có quyền:
- Yêu cầu người sử dụng lao động và các bên liên quan thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về BHXH
- Được cung cấp thông tin về quá trình đóng BHXH
- Khiếu nại hoặc khởi kiện nếu quyền lợi BHXH bị xâm phạm
Điều này giúp bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động, đồng thời tăng tính minh bạch và trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo hiểm.
Kết luận
Mẫu D02-LT là biểu mẫu không thể thiếu trong quá trình quản lý và kê khai lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN tại doanh nghiệp. Việc sử dụng đúng và điền đầy đủ thông tin không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật mà còn đảm bảo quyền lợi bảo hiểm cho người lao động. Hy vọng với file tải xuống và hướng dẫn chi tiết trong bài viết, bạn có thể dễ dàng áp dụng vào thực tế, hạn chế sai sót và tối ưu quy trình kê khai bảo hiểm.
Tin liên quan:
- Sóng âm là gì? Đặc trưng và ứng dụng sóng âm trong đời sống
- Seminar là gì? Nên tổ chức Seminar, Workshop hay Webinar
- Cách tắt mic trên Zoom: Hướng dẫn cho host và người tham gia
- Lỗi nhập đúng mật khẩu nhưng không vào được Zoom – Cách xử lý
- Saturn là sao gì? Đặc điểm và Ý nghĩa của Saturn trong chiêm tinh học















