[Download] Mẫu kê khai tài sản theo Nghị định 130 & Hướng dẫn điền

Trong bối cảnh tăng cường minh bạch tài sản và phòng, chống tham nhũng, việc kê khai tài sản, thu nhập đã trở thành nghĩa vụ bắt buộc đối với nhiều đối tượng theo quy định pháp luật. Đặc biệt, mẫu kê khai ban hành kèm Nghị định 130/2020/NĐ-CP đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa thông tin, phục vụ công tác kiểm soát và xác minh khi cần thiết.

Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ cách điền biểu mẫu sao cho đầy đủ, chính xác và đúng quy định. Trong bài viết này, bạn sẽ được cung cấp link [Download] Mẫu kê khai tài sản theo Nghị định 130 mới nhất, đồng thời hướng dẫn chi tiết cách kê khai từng mục giúp hạn chế sai sót và đảm bảo tuân thủ quy định hiện hành.

1. Mẫu kê khai tài sản theo Nghị định 130 là gì?

Mẫu kê khai tài sản theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP là biểu mẫu dùng để kê khai tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Đây là biểu mẫu mang tính pháp lý bắt buộc, được sử dụng trong công tác quản lý cán bộ và kiểm soát tài sản nhằm đảm bảo tính minh bạch, công khai trong khu vực nhà nước. Việc kê khai không chỉ phục vụ mục đích lưu trữ thông tin mà còn là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền đối chiếu, xác minh khi cần thiết.

Biểu mẫu này được ban hành nhằm minh bạch hóa tài sản, phòng ngừa tham nhũng và phục vụ công tác kiểm soát tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật. Nội dung kê khai bao gồm các thông tin về:

mau-ke-khai-tai-san-theo-nghi-dinh-130 (4)

  • Nhà, đất và tài sản gắn liền với đất: Bao gồm quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và các tài sản khác liên quan đến đất đai thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp của người kê khai và người thân theo quy định.
  • Tài sản có giá trị lớn (ô tô, tài sản khác): Ghi nhận các tài sản có giá trị cao như ô tô, phương tiện vận tải, tài sản có giá trị lớn khác (theo ngưỡng quy định), giúp cơ quan chức năng dễ dàng kiểm soát nguồn gốc tài sản.
  • Tiền, tài khoản ngân hàng, cổ phiếu, trái phiếu: Bao gồm tiền mặt, tiền gửi tại ngân hàng, các khoản đầu tư tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, góp vốn kinh doanh… phản ánh năng lực tài chính của người kê khai.
  • Thu nhập và biến động tài sản trong kỳ kê khai: Thể hiện tổng thu nhập trong kỳ (lương, thưởng, kinh doanh…) và các biến động tăng/giảm tài sản, kèm theo lý do như mua bán, tặng cho, thừa kế… nhằm đảm bảo tính minh bạch và hợp lý của tài sản.

Tham khảo thêm: [Tải xuống] Mẫu D02-LT – Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN

2. Tải về Mẫu kê khai tài sản theo Nghị định 130 và phụ lục

File Word PDF
Mẫu kê khai tài sản theo Nghị định 130 Tải xuống Tải xuống
Phụ lục Mẫu Kê khai tài sản thu nhập năm 2025 Tải xuống Tải xuống

3. Đối tượng phải kê khai tài sản, thu nhập

Theo quy định tại Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, các đối tượng sau đây bắt buộc phải thực hiện kê khai tài sản, thu nhập nhằm đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động công vụ:

mau-ke-khai-tai-san-theo-nghi-dinh-130 (3)

  • Cán bộ, công chức: Bao gồm những người làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội từ trung ương đến địa phương. Đây là nhóm đối tượng bắt buộc kê khai phổ biến nhất, đặc biệt là những người giữ chức vụ, có quyền hạn trong quản lý, điều hành.
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong lực lượng vũ trang: Áp dụng đối với lực lượng quân đội, công an và các đơn vị vũ trang khác, đặc biệt là các vị trí có chức vụ, quyền hạn liên quan đến quản lý tài chính, tài sản hoặc công tác tổ chức.
  • Người giữ chức vụ quản lý trong doanh nghiệp nhà nước: Bao gồm thành viên hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc, kế toán trưởng… của các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ vốn. Việc kê khai nhằm đảm bảo tính minh bạch trong quản lý tài chính và tài sản doanh nghiệp.
  • Người ứng cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân (HĐND): Các cá nhân tham gia ứng cử phải thực hiện kê khai tài sản, thu nhập để phục vụ công tác thẩm tra, xác minh, đảm bảo tính minh bạch trước khi tham gia cơ quan dân cử.

Việc kê khai là nghĩa vụ bắt buộc, được thực hiện định kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền (khi bổ nhiệm, luân chuyển, ứng cử…). Nếu không thực hiện hoặc kê khai không trung thực, cá nhân có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Tham khảo thêm: Mẫu 41/UQ-ĐKT – Giấy ủy quyền đăng ký thuế mới nhất

4. Hướng dẫn cán bộ, công chức kê khai tài sản, thu nhập

Việc kê khai tài sản, thu nhập theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP cần được thực hiện đúng quy trình, đầy đủ nội dung để đảm bảo tính minh bạch và tránh sai sót. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết:

mau-ke-khai-tai-san-theo-nghi-dinh-130 (2)

(1) Kê khai lần đầu, kê khai hằng năm, kê khai phục vụ công tác cán bộ

Người kê khai cần xác định rõ loại kê khai (lần đầu, định kỳ hằng năm hoặc phục vụ công tác cán bộ).

  • Trường hợp kê khai lần đầu thì không phải kê khai Mục III “Biến động tài sản, thu nhập; giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm”.
  • Người kê khai phải ký nháy từng trang và ký, ghi rõ họ tên tại trang cuối.
  • Cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của bản kê khai và xác nhận ngày nhận.

(2) Ghi ngày hoàn thành kê khai

Cần ghi rõ ngày, tháng, năm hoàn thành bản kê khai để làm căn cứ xác định thời điểm kê khai và phục vụ đối chiếu về sau.

(3) Thông tin giấy tờ tùy thân

Ghi số Căn cước công dân; nếu chưa có thì ghi số CMND và bổ sung ngày cấp, nơi cấp theo đúng giấy tờ hợp lệ.

(4) Thông tin về vợ/chồng

Nếu vợ/chồng làm việc tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thì ghi rõ tên đơn vị. Trường hợp làm tự do, nội trợ hoặc đã nghỉ hưu thì cần ghi rõ tình trạng cụ thể.

(5) Phạm vi tài sản phải kê khai

Bao gồm toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của:

  • Người kê khai
  • Vợ/chồng
  • Con chưa thành niên

(6) Quyền sử dụng đất thực tế

Kê khai cả những thửa đất đã có hoặc chưa được cấp giấy chứng nhận, miễn là có quyền sử dụng thực tế.

(7) Phân loại đất ở

Đất ở là đất dùng để ở. Nếu thửa đất có nhiều mục đích sử dụng thì vẫn kê khai vào nhóm đất ở nếu có mục đích để ở.

(8) Địa chỉ tài sản

Ghi chi tiết: số nhà, đường/ngõ, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố để xác định rõ vị trí tài sản.

(9) Diện tích đất

Ghi theo giấy chứng nhận hoặc diện tích đo thực tế nếu chưa có sổ đỏ.

(10) Xác định giá trị tài sản

Giá trị tài sản được tính bằng tiền Việt Nam, tùy theo nguồn hình thành:

  • Mua bán: ghi giá thực tế + thuế, phí
  • Tự xây dựng: ghi tổng chi phí
  • Được tặng/cho/thừa kế: ghi giá trị thị trường (ước tính)
  • Không xác định được: ghi rõ lý do

(11) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

  • Nếu đã có: ghi số giấy chứng nhận và tên người đứng tên
  • Nếu chưa có: ghi rõ “chưa được cấp giấy chứng nhận”

(12) Tình trạng sử dụng tài sản

Ghi rõ thực tế sử dụng: đứng tên hộ, cho thuê, cho mượn, đã chuyển nhượng hay chưa…

(13) Các loại đất khác

Kê khai các loại đất không phải đất ở (đất nông nghiệp, đất sản xuất…).

(14) Loại hình nhà ở

  • Ghi “căn hộ” nếu là chung cư
  • Ghi “nhà ở riêng lẻ” nếu xây dựng trên đất riêng

(15) Diện tích xây dựng

  • Nhà riêng: tổng diện tích sàn всех tầng
  • Căn hộ: theo hợp đồng hoặc giấy chứng nhận

(16) Công trình xây dựng khác

Bao gồm các công trình không phải nhà ở như nhà xưởng, kho bãi…

(17) Tài sản gắn liền với đất

Chỉ kê khai nếu mỗi loại có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.

(18) Cây lâu năm

Bao gồm cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lấy gỗ… (không bao gồm rừng sản xuất).

(19) Rừng sản xuất

Là rừng trồng phục vụ mục đích kinh tế.

(20) Kim loại quý, đá quý

Kê khai vàng, kim cương… nếu tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.

(21) Tiền và tài sản tài chính

Bao gồm tiền mặt, tiền gửi, tiền cho vay… từ 50 triệu đồng trở lên; nếu là ngoại tệ cần quy đổi sang VNĐ.

(22) Góp vốn, đầu tư

Ghi rõ các hình thức đầu tư kinh doanh, cả trực tiếp và gián tiếp.

(23) Giấy tờ có giá

Bao gồm chứng chỉ quỹ, kỳ phiếu, séc…

(24) Phương tiện, tài sản đăng ký

Ô tô, xe máy, tàu thuyền… có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên và phải đăng ký sở hữu.

(25) Tài sản khác

Như cây cảnh, tranh ảnh, đồ nội thất… nếu có giá trị lớn.

(26) Tài sản ở nước ngoài

Phải kê khai toàn bộ tài sản ngoài lãnh thổ Việt Nam và ghi rõ quốc gia.

(27) Tài khoản nước ngoài

Bao gồm tài khoản ngân hàng, chứng khoán, ví điện tử ở nước ngoài.

(28) Thu nhập

Kê khai tổng thu nhập của:

  • Người kê khai
  • Vợ/chồng
  • Con chưa thành niên

Nếu có thu nhập chung thì ghi tổng; nếu là ngoại tệ cần quy đổi.

(29) Biến động tài sản

Áp dụng từ lần kê khai thứ hai trở đi:

  • Ghi rõ tài sản tăng/giảm
  • Giải trình nguồn gốc

Nếu không có biến động, ghi “Không có biến động”.

(30) Tài sản tăng

Ghi dấu (+), số lượng, giá trị và giải trình nguyên nhân tăng.

(31) Tài sản giảm

Ghi dấu (-), giá trị giảm và lý do giảm (bán, tặng…).

(32) Tổng thu nhập giữa 2 lần kê khai

Ghi tổng thu nhập phát sinh trong kỳ và liệt kê chi tiết từng nguồn thu. Việc kê khai cần thực hiện trung thực, đầy đủ và đúng thời điểm để đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và tránh các rủi ro liên quan đến kiểm tra, xác minh tài sản sau này.

Tham khảo thêm: Mẫu 3A theo nghị định 254 Bảng xác định giá trị khối lượng công việc

5. Phải kê khai tài sản, thu nhập trong trường hợp nào?

Căn cứ Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, các trường hợp phải kê khai bao gồm:

  • Kê khai lần đầu: Áp dụng với các đối tượng (1), (2), (3) khi lần đầu đảm nhiệm vị trí công tác. Thời hạn hoàn thành thường trong vòng 10 ngày kể từ khi được tiếp nhận hoặc bổ nhiệm.
  • Kê khai bổ sung: Thực hiện khi có biến động tài sản, thu nhập trong năm từ 300 triệu đồng trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31/12 của năm phát sinh biến động.
  • Kê khai hằng năm: Áp dụng với các chức danh như:
    • Giám đốc Sở và tương đương trở lên
    • Người làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công… Thời hạn hoàn thành trước ngày 31/12 hằng năm.
  • Kê khai phục vụ công tác cán bộ: Thực hiện khi có kế hoạch bầu cử, bổ nhiệm, luân chuyển, điều động hoặc bổ nhiệm lại.

6. Tài sản, thu nhập phải kê khai là gì?

Theo mẫu ban hành kèm Nghị định 130/2020/NĐ-CP, các loại tài sản, thu nhập cần kê khai gồm:

  • Bất động sản và tài sản gắn liền với đất: Bao gồm quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và các tài sản khác liên quan.
  • Tài sản có giá trị lớn: Như kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và các động sản khác có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên cho mỗi loại tài sản.
  • Tài sản và tài khoản ở nước ngoài: Bao gồm toàn bộ tài sản, tiền gửi, đầu tư tài chính ngoài lãnh thổ Việt Nam.
  • Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai: Bao gồm tất cả nguồn thu nhập hợp pháp như lương, thưởng, kinh doanh, đầu tư… của người kê khai.

Tham khảo thêm: [Tải xuống] Mẫu 24 thông tư 86 đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Kết luận 

Tóm lại, việc sử dụng đúng mẫu kê khai tài sản theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP không chỉ giúp bạn hoàn thành nghĩa vụ pháp lý mà còn góp phần nâng cao tính minh bạch trong quản lý tài sản, thu nhập. Bên cạnh việc tải đúng biểu mẫu mới nhất, người kê khai cần đặc biệt chú ý đến cách điền thông tin đầy đủ, trung thực và đúng quy định để tránh những sai sót không đáng có.

Hy vọng với file [Download] Mẫu kê khai tài sản theo Nghị định 130 và hướng dẫn chi tiết trong bài viết, bạn có thể dễ dàng thực hiện kê khai một cách chính xác, nhanh chóng và đúng chuẩn theo quy định hiện hành.

Tham khảo thêm: [Tải xuống] Mẫu 18 đơn đăng ký biến động đất đai

Hoàng Minh JSC

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Fill out this field
Fill out this field
Vui lòng nhập địa chỉ email hợp lệ.