Lý lịch tư pháp số 2 là gì? Tải xuống mẫu lý lịch tư pháp số 2 chuẩn

Mục lục

Lý lịch tư pháp số 2 là gì? Phiếu lý lịch tư pháp số 2 là loại Phiếu lý lịch tư pháp được cấp để cung cấp đầy đủ thông tin về án tích của một người và một số thông tin liên quan đến việc bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập hoặc quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã. 

Vậy Phiếu lý lịch tư pháp số 2 khác gì số 1? Phiếu số 2 có những nội dung nào, ai được quyền yêu cầu cấp và thủ tục thực hiện ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn.

1. Lý lịch tư pháp số 2 là gì?

Theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp, Phiếu lý lịch tư pháp số 2 là Phiếu cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đầy đủ hơn về một cá nhân, trong đó có thông tin về án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa theo quy định.

Nếu người được cấp Phiếu không có án tích, Phiếu sẽ ghi thông tin xác nhận “không có án tích”. Nếu đã từng bị kết án, Phiếu có thể thể hiện các thông tin liên quan đến bản án, tội danh, điều khoản pháp luật được áp dụng, hình phạt và tình trạng thi hành án.

ly-lich-tu-phap-so-2-la-gi-1 (3)

Một số trường hợp có thể cần đến Phiếu số 2 gồm:

  • Phục vụ yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng.
  • Phục vụ một số thủ tục, yêu cầu của cơ quan nhà nước.
  • Xác minh đầy đủ thông tin về án tích của cá nhân.
  • Sử dụng trong các thủ tục hành chính, pháp lý có yêu cầu cung cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2.

2. Tải xuống mẫu lý lịch tư pháp số 2 mới nhất 2026

Mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 2 mới nhất hiện nay là biểu mẫu số 07/2013/TT-LLTP, được ban hành kèm theo Thông tư 16/2013/TT-BTP của Bộ Tư pháp. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10/01/2014 và đã thay thế biểu mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 2 trước đó.

Tải xuống mẫu lý lịch tư pháp số 2: File Word | File PDF

Tham khảo thêm: [Download] Mẫu giấy xác nhận dân sự đi làm và thủ tục xin chi tiết

3. Thủ tục làm lý lịch tư pháp số 2 mới nhất

Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 được thực hiện tùy theo người yêu cầu là cơ quan tiến hành tố tụng hay cá nhân. Hiện nay, hồ sơ có thể được thực hiện theo hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính tùy từng thủ tục.

ly-lich-tu-phap-so-2-la-gi-1

3.1. Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cho cơ quan tiến hành tố tụng

Theo Điều 46 Luật Lý lịch tư pháp 2009, cơ quan tiến hành tố tụng có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 gửi văn bản yêu cầu đến Sở Tư pháp nơi người được cấp Phiếu thường trú hoặc tạm trú.

Trường hợp không xác định được nơi thường trú, nơi tạm trú hoặc người được cấp Phiếu là người nước ngoài đã từng cư trú tại Việt Nam thì văn bản yêu cầu được gửi đến Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia. Văn bản phải ghi đầy đủ các thông tin cần thiết về người được cấp Phiếu theo quy định.

Trường hợp khẩn cấp: Người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng có thể yêu cầu cấp Phiếu qua điện thoại, fax hoặc hình thức khác. Sau đó, cơ quan này phải gửi văn bản yêu cầu trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày yêu cầu cấp Phiếu.

Theo thủ tục đang được công bố trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, thời gian giải quyết thông thường là 10 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu hợp lệ. Nếu cần xác minh thêm, thời hạn có thể lên đến 15 ngày. Trường hợp khẩn cấp, thời hạn giải quyết không quá 24 giờ kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.

Tham khảo thêm: Mẫu phiếu thu là gì? Tải mẫu phiếu thu mới nhất và hướng dẫn cách lập chi tiết

3.2. Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cho cá nhân

Cá nhân có nhu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 có thể thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Người yêu cầu cần chuẩn bị tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu hiện hành và các giấy tờ cần thiết theo quy định.

Hiện nay, Cổng Dịch vụ công Quốc gia dẫn chiếu các mẫu tờ khai theo Thông tư 06/2024/TT-BTP, gồm các mẫu dành cho hình thức kê khai phù hợp với từng trường hợp.

Một điểm cần lưu ý là không nên sử dụng yêu cầu về bản chụp sổ hộ khẩu hoặc giấy xác nhận thường trú, tạm trú theo nội dung hướng dẫn cũ. Đây là phần đã thay đổi so với các hướng dẫn trước đây.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Tùy từng trường hợp, người yêu cầu có thể nộp hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Đối với công dân Việt Nam, hồ sơ được thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền theo nơi thường trú, trường hợp không có nơi thường trú thì thực hiện theo nơi tạm trú.

Đối với người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam, hồ sơ được thực hiện tại Sở Tư pháp nơi cư trú theo quy định.

Bước 3: Nộp phí và nhận kết quả

Sau khi hồ sơ được tiếp nhận, người yêu cầu thực hiện nghĩa vụ phí theo quy định nếu không thuộc trường hợp được miễn.

Kết quả được trả theo hình thức mà người yêu cầu đăng ký, có thể là nhận trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc theo hình thức điện tử trong trường hợp thủ tục áp dụng.

Lưu ý quan trọng: Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục. Đây là điểm được quy định riêng tại Điều 46 Luật Lý lịch tư pháp.

3.3. Làm lý lịch tư pháp số 2 online được không?

Có. Hiện nay, thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cá nhân có thể được thực hiện trực tuyến trong trường hợp thủ tục áp dụng hình thức này. Cổng Dịch vụ công Quốc gia cũng đang công bố hình thức nộp trực tuyến bên cạnh nộp trực tiếp và qua dịch vụ bưu chính.

Khi làm online, người yêu cầu kê khai thông tin trên tờ khai điện tử và thực hiện các bước xác nhận theo hướng dẫn của hệ thống.

Hình thức online giúp giảm thời gian đi lại, đặc biệt phù hợp với người đã có đầy đủ thông tin và giấy tờ cần thiết.

3.4. Làm lý lịch tư pháp số 2 mất bao lâu?

Thời gian giải quyết thông thường là 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ.

Trong một số trường hợp cần xác minh thêm, chẳng hạn người được cấp Phiếu đã cư trú ở nhiều nơi, có thời gian cư trú ở nước ngoài, là người nước ngoài hoặc cần xác minh điều kiện đương nhiên được xóa án tích, thời gian giải quyết có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày.

Đối với yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng trong trường hợp khẩn cấp, thời gian giải quyết có thể không quá 24 giờ.

3.5. Lệ phí làm lý lịch tư pháp số 2 bao nhiêu?

Mức phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp cần được xác định theo quy định phí đang có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.

Trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cá nhân hiện đang hiển thị mức phí thông thường là 200.000 đồng/lần/người, đồng thời có các trường hợp được áp dụng mức phí thấp hơn hoặc được miễn theo quy định.

Do chính sách phí có thể được điều chỉnh, người dân nên kiểm tra mức phí trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia tại thời điểm thực hiện thủ tục thay vì áp dụng các mức phí được nêu trong các bài viết cũ.

Tham khảo thêm: Lớp học trực tuyến là gì? Tìm hiểu chi tiết về hình thức học online hiện đại

4. Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 khác nhau như thế nào?

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 đều cung cấp thông tin về lý lịch tư pháp của một cá nhân, nhưng nội dung thể hiện và mục đích sử dụng có sự khác nhau. Điểm khác biệt đáng chú ý nhất là cách thể hiện thông tin về án tích.

ly-lich-tu-phap-so-2-la-gi-1 (2)

Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 1 Phiếu lý lịch tư pháp số 2
Thông tin cá nhân Họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy tờ tùy thân Bao gồm các thông tin như Phiếu số 1 và thêm họ tên cha, mẹ, vợ/chồng
Án tích chưa được xóa Ghi “có án tích”, kèm tội danh, hình phạt chính và hình phạt bổ sung Ghi đầy đủ thông tin về án tích, gồm cả nội dung bản án và tình trạng thi hành án
Án tích đã được xóa Không ghi án tích; nếu thông tin xóa án tích đã được cập nhật thì ghi “không có án tích” Vẫn ghi đầy đủ án tích đã được xóa, kèm thời điểm được xóa
Thông tin bản án Không thể hiện đầy đủ như Phiếu số 2 Ghi ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Tòa án đã tuyên án, tội danh, điều khoản luật áp dụng, hình phạt và các thông tin liên quan
Cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, HTX Chỉ ghi khi cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu Ghi thông tin theo quy định, bao gồm tình trạng có hoặc không bị cấm
Mức độ thông tin Nội dung được thể hiện ở mức cần thiết cho mục đích sử dụng Chi tiết và đầy đủ hơn, đặc biệt về án tích

Kết luận

Qua những thông tin trên, có thể thấy lý lịch tư pháp số 2 là loại Phiếu cung cấp đầy đủ thông tin về lý lịch tư pháp của một cá nhân, bao gồm thông tin nhân thân và tình trạng án tích theo quy định pháp luật. Vì vậy, khi có nhu cầu làm hồ sơ, xin việc, thực hiện thủ tục hành chính hoặc phục vụ các mục đích pháp lý, bạn nên xác định đúng loại Phiếu cần sử dụng để tránh mất thời gian làm lại.

Hoàng Minh JSC

BÀI VIẾT LIÊN QUAN