Quy định về nhãn mác hàng hóa nhập khẩu | Cập nhật mới nhất

Mục lục

Khi nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam, doanh nghiệp không chỉ cần quan tâm đến hồ sơ hải quan mà còn phải kiểm tra nhãn hàng hóa. Việc ghi nhãn đúng quy định giúp cơ quan chức năng xác định thông tin về hàng hóa, đồng thời giúp người mua nhận biết nguồn gốc, đặc điểm và đơn vị chịu trách nhiệm về sản phẩm.

Vậy quy định về nhãn mác hàng hóa nhập khẩu hiện nay như thế nào? Hàng nhập khẩu cần có những thông tin gì trên nhãn gốc, khi nào phải sử dụng nhãn phụ và doanh nghiệp cần lưu ý gì trước khi đưa hàng ra thị trường? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết dưới đây.

1. Nhãn hàng hóa nhập khẩu là gì?

Theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP, nhãn hàng hóa là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm của hàng hóa hay trên chất liệu khác được gắn với hàng hóa, bao bì thương phẩm.

Đối với hàng nhập khẩu, cần phân biệt hai khái niệm:

  • Nhãn gốc: nhãn do tổ chức, cá nhân sản xuất gắn trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm.
  • Nhãn phụ: nhãn thể hiện bằng tiếng Việt những nội dung bắt buộc mà nhãn gốc chưa thể hiện đầy đủ theo quy định.

Nhãn phụ phải được gắn trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm và không được che khuất những nội dung bắt buộc của nhãn gốc.

quy-dinh-ve-nhan-mac-hang-hoa-nhap-khau (2)

Một số khái niệm khác cần nắm được như:

  • Nhãn vật lý: Là nhãn được thể hiện dưới dạng chữ viết, hình ảnh, ký hiệu… và dán, in, đính, đúc, chạm, khắc hoặc gắn trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm hoặc chất liệu gắn với hàng hóa.
  • Nhãn điện tử: Là hình thức thể hiện thông tin hàng hóa thông qua vật mang dữ liệu được gắn trên sản phẩm hoặc bao bì, chẳng hạn như mã QR, mã vạch, DataMatrix, RFID, NFC… Người dùng có thể quét hoặc truy cập để tra cứu các thông tin liên quan đến sản phẩm.
  • Bao bì thương phẩm: Là bao bì chứa đựng hàng hóa và lưu thông cùng hàng hóa, gồm hai loại chính:
    • Bao bì trực tiếp: Tiếp xúc trực tiếp với hàng hóa, tạo hình hoặc bao kín sản phẩm.
    • Bao bì ngoài: Bao gói một hoặc nhiều đơn vị hàng hóa có bao bì trực tiếp.

Tham khảo thêm: Tờ khai hải quan nhập cảnh Canada | Hướng dẫn điền và khai báo online

2. Quy định về vị trí nhãn hàng hóa mới nhất

Theo Điều 36 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, nhãn hàng hóa phải được thể hiện ở vị trí dễ quan sát trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm. Người sử dụng phải có thể nhận biết đầy đủ các nội dung bắt buộc trên nhãn mà không cần tháo rời các chi tiết hoặc bộ phận của hàng hóa.

Quy định này được áp dụng tùy theo đặc điểm của từng loại hàng hóa và cách thức đóng gói, bán sản phẩm.

quy-dinh-ve-nhan-mac-hang-hoa-nhap-khau (2)

2.1. Vị trí thể hiện nhãn hàng hóa

Nhãn hàng hóa phải được đặt ở vị trí dễ nhìn, dễ đọc và thuận tiện cho việc nhận biết thông tin. Các nội dung bắt buộc không nhất thiết phải tập trung trên một nhãn duy nhất mà có thể được thể hiện ở những vị trí khác nhau trên hàng hóa hoặc bao bì.

Điều quan trọng là khi quan sát, người sử dụng vẫn có thể nhận biết đầy đủ các thông tin bắt buộc mà không phải tháo rời từng bộ phận của sản phẩm.

Các thông tin được thể hiện ở những vị trí khác nhau nhưng đáp ứng yêu cầu trên vẫn được xem là một phần của nhãn hàng hóa.

2.2. Vị trí nhãn đối với hàng hóa đặc thù

Một số sản phẩm có hình dạng, chất liệu hoặc đặc điểm đặc biệt nên không thuận tiện để gắn nhãn ở vị trí thông thường.

Theo quy định mới, với các loại hàng hóa như:

  • Tranh;
  • Tượng;
  • Đồ gốm, sứ nghệ thuật;
  • Sản phẩm điêu khắc;
  • Một số hàng hóa đặc thù khác;

nếu không thể thể hiện nhãn ở vị trí dễ quan sát trên sản phẩm hoặc bao bì thương phẩm thì có thể ghi nhãn theo các hình thức khác.

Cụ thể, nhãn có thể được thể hiện trên:

  • Thẻ rời đi kèm hàng hóa;
  • Mặt sau của hàng hóa;
  • Mặt dưới của hàng hóa.

Quy định này tạo sự linh hoạt cho doanh nghiệp khi ghi nhãn đối với những sản phẩm có thiết kế đặc biệt, đồng thời vẫn bảo đảm người mua có thể tìm và kiểm tra được thông tin hàng hóa.

Tham khảo thêm: Digital Podium là gì? Cấu tạo, tính năng, ưu điểm và ứng dụng

2.3. Hàng hóa có bao bì trực tiếp và bao bì ngoài

Đối với hàng hóa được đóng gói bằng bao bì trực tiếp và bao bì ngoài, việc ghi nhãn được xác định dựa trên cách thức sản phẩm được bán trên thị trường.

Trường hợp 1: Không bán riêng các đơn vị hàng hóa bên trong

Nếu hàng hóa có bao bì ngoài và các sản phẩm bên trong không được tách ra để bán riêng lẻ, doanh nghiệp thực hiện ghi nhãn trên bao bì ngoài.

Ví dụ: Một thùng hàng chứa nhiều sản phẩm nhỏ nhưng chỉ bán nguyên thùng, không bán riêng từng sản phẩm bên trong. Trong trường hợp này, thông tin nhãn được thể hiện trên bao bì ngoài theo quy định.

Trường hợp 2: Có bán riêng các đơn vị hàng hóa bên trong

Nếu hàng hóa vừa được bán nguyên bao bì ngoài, vừa có thể tách từng đơn vị sản phẩm bên trong để bán lẻ, thì phải ghi nhãn đầy đủ cho cả bao bì ngoài và bao bì trực tiếp.

Điều này giúp người mua vẫn có đầy đủ thông tin khi mua sản phẩm nguyên kiện hoặc mua riêng từng đơn vị sản phẩm.

2.4. Trường hợp không thể mở bao bì ngoài

Nếu bao bì ngoài được đóng kín và không được phép hoặc không thể mở để kiểm tra sản phẩm bên trong, bao bì ngoài phải được ghi nhãn và phải thể hiện đầy đủ các nội dung bắt buộc.

Do đó, doanh nghiệp không thể chỉ ghi thông tin trên sản phẩm bên trong rồi bỏ qua bao bì ngoài nếu người mua không thể tiếp cận được thông tin đó mà không mở bao bì.

2.5. Trường hợp bao bì ngoài trong suốt

Trường hợp bao bì ngoài được làm bằng vật liệu trong suốt, người mua có thể quan sát trực tiếp và đọc được đầy đủ thông tin ghi trên nhãn của sản phẩm bên trong thì không bắt buộc phải ghi nhãn trên bao bì ngoài.

Quy định này giúp tránh việc phải lặp lại thông tin trên nhiều lớp bao bì khi thông tin trên sản phẩm bên trong đã có thể quan sát rõ ràng từ bên ngoài.

2.6. Điểm mới về vị trí nhãn theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP

So với quy định tại Điều 4 Nghị định 43/2017/NĐ-CP, Điều 36 Nghị định 37/2026/NĐ-CP có cách quy định cụ thể và linh hoạt hơn về vị trí thể hiện nhãn.

Một điểm đáng chú ý là các nội dung bắt buộc không nhất thiết phải được tập trung trên cùng một nhãn. Doanh nghiệp có thể thể hiện các thông tin ở những vị trí khác nhau trên hàng hóa hoặc bao bì, miễn đáp ứng yêu cầu về khả năng quan sát và nhận biết.

Bên cạnh đó, quy định mới cũng bổ sung hướng dẫn cụ thể đối với:

  • Hàng hóa đặc thù như tranh, tượng, đồ gốm sứ nghệ thuật, sản phẩm điêu khắc;
  • Hàng hóa có bao bì trực tiếp và bao bì ngoài;
  • Hàng hóa không thể mở bao bì ngoài;
  • Hàng hóa có bao bì ngoài trong suốt.

Như vậy, khi thiết kế và bố trí nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không chỉ cần quan tâm đến nội dung bắt buộc mà còn phải lựa chọn vị trí ghi nhãn phù hợp với đặc điểm sản phẩm, cấu tạo bao bì và cách thức bán hàng.

Tham khảo thêm: PCBA là gì? Cấu tạo, quy trình sản xuất và ứng dụng của PCBA

3. Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa

Theo Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, nội dung cần thể hiện trên nhãn hàng hóa được quy định khác nhau tùy theo hàng hóa sản xuất để bán tại Việt Nam, hàng nhập khẩu hoặc hàng xuất khẩu.

quy-dinh-ve-nhan-mac-hang-hoa-nhap-khau (4)

3.1. Hàng hóa lưu thông tại Việt Nam

Đối với hàng hóa được sản xuất và lưu thông trên thị trường Việt Nam, nhãn hàng hóa bắt buộc phải thể hiện bằng tiếng Việt các nội dung sau:

  • Tên hàng hóa: Thể hiện tên gọi của sản phẩm để người mua có thể nhận biết và phân biệt với các loại hàng hóa khác.
  • Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa: Ghi đầy đủ thông tin của đơn vị hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hàng hóa.
  • Xuất xứ hàng hóa: Thể hiện quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nơi hàng hóa được sản xuất.
  • Các nội dung bắt buộc khác: Tùy thuộc vào tính chất và nhóm hàng hóa, nhãn phải bổ sung những thông tin theo quy định tại Phụ lục I Nghị định 37/2026/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan.

Trường hợp một sản phẩm có đặc điểm thuộc nhiều nhóm hàng hóa được quy định tại Phụ lục I nhưng chưa có quy định riêng trong văn bản pháp luật khác, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa căn cứ vào công dụng chính của sản phẩm để xác định nhóm hàng hóa và thực hiện ghi nhãn theo nhóm đó.

Tham khảo thêm: GMO là gì? Thực phẩm GMO có an toàn không? Ứng dụng và ưu nhược điểm

3.2. Nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu

Đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam, nhãn gốc phải được thể hiện dưới dạng nhãn vật lý và phải có các thông tin bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài tại thời điểm làm thủ tục thông quan.

Các nội dung bắt buộc gồm:

  • Tên hàng hóa;
  • Xuất xứ hàng hóa;
  • Tên đầy đủ hoặc tên viết tắt và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài.

Trường hợp không xác định được xuất xứ hàng hóa

Nếu không xác định được xuất xứ của hàng hóa thì nhãn phải thể hiện nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa.

Có thể sử dụng một trong các cụm từ hoặc kết hợp các cụm từ sau:

  • “Lắp ráp tại”;
  • “Đóng chai tại”;
  • “Phối trộn tại”;
  • “Hoàn tất tại”;
  • “Đóng gói tại”;
  • “Dán nhãn tại”;
  • “Assembled in”;
  • “Finished in”;
  • “Assembled by”.

Sau cụm từ tương ứng phải ghi tên quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nơi thực hiện công đoạn cuối cùng. Tên quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất xứ trên nhãn gốc được viết tắt theo quy định tại TCVN 7217-1.

Trường hợp nhãn gốc chưa có đầy đủ thông tin nhà sản xuất

Nếu nhãn gốc chưa thể hiện đầy đủ tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài thì các thông tin này phải được thể hiện đầy đủ trong:

  • Tài liệu kèm theo hàng hóa; hoặc
  • Chứng từ của lô hàng.

Có phải bổ sung nhãn tiếng Việt cho hàng nhập khẩu không?

Có. Đối với hàng hóa nhập khẩu có nhãn gốc bằng tiếng nước ngoài, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải thực hiện bổ sung nhãn hàng hóa bằng tiếng Việt trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường Việt Nam.

Nhãn tiếng Việt phải bổ sung các nội dung bắt buộc theo quy định đối với hàng hóa lưu thông tại Việt Nam, trong đó có các thông tin về tên hàng hóa, xuất xứ và thông tin của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài.

3.3. Nội dung nhãn hàng hóa xuất khẩu

Đối với hàng hóa xuất khẩu, việc ghi nhãn trước hết phải tuân theo:

  • Pháp luật của nước nhập khẩu;
  • Hợp đồng giữa các bên;
  • Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Tuy nhiên, nhãn hàng hóa xuất khẩu vẫn phải tuân thủ một số yêu cầu của pháp luật Việt Nam.

Cụ thể, nhãn không được thể hiện hình ảnh hoặc nội dung liên quan đến tranh chấp chủ quyền và các nội dung nhạy cảm khác có thể ảnh hưởng đến:

  • An ninh;
  • Chính trị;
  • Kinh tế;
  • Xã hội;
  • Quan hệ ngoại giao;
  • Thuần phong mỹ tục của Việt Nam.

3.4. Hàng xuất khẩu không xuất được hoặc bị trả lại

Trường hợp hàng hóa được sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu được hoặc bị trả lại, nếu hàng hóa đáp ứng đủ điều kiện để lưu thông tại thị trường Việt Nam thì phải thực hiện ghi nhãn trước khi đưa ra bán trong nước.

Tùy từng trường hợp, doanh nghiệp phải:

  • Ghi nhãn như hàng hóa sản xuất để lưu thông trong nước; hoặc
  • Đối với hàng hóa nhập khẩu để bán tại Việt Nam, thực hiện ghi nhãn phụ theo quy định.

Như vậy, trước khi đưa hàng xuất khẩu không xuất được hoặc bị trả lại vào thị trường Việt Nam, doanh nghiệp cần bảo đảm sản phẩm đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về nội dung và ngôn ngữ ghi nhãn theo quy định hiện hành.

Tham khảo thêm: H2S là gì? Tính chất, đặc điểm, tác hại và ứng dụng của khí H2S

4. Xử phạt vi phạm về nhãn hàng hóa nhập khẩu

Theo Điều 23 Nghị định 169/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa vi phạm quy định về nhãn hàng hóa có thể bị phạt tiền và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.

4.1. Nhập khẩu hàng hóa có nhãn gốc nhưng không đọc được

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu có nhãn gốc nhưng các nội dung trên nhãn không đọc được theo quy định và tổ chức, cá nhân nhập khẩu không thể khắc phục được vi phạm thì có thể bị: Phạt tiền từ 1.000.000 – 3.000.000 đồng.

quy-dinh-ve-nhan-mac-hang-hoa-nhap-khau

4.2. Nhập khẩu hàng hóa có nhãn ghi sai nội dung bắt buộc

Đối với hành vi nhập khẩu hàng hóa có nhãn ghi sai các nội dung bắt buộc, mức phạt được xác định dựa trên trị giá hàng hóa vi phạm, trừ trường hợp thuộc quy định về hàng giả mạo tại Điều 18 Nghị định 169/2026/NĐ-CP.

Trị giá hàng hóa vi phạm Mức phạt tiền
Dưới 5 triệu đồng 500.000 – 1.000.000 đồng
Từ 5 đến dưới 10 triệu đồng 1.000.000 – 3.000.000 đồng
Từ 10 đến dưới 20 triệu đồng 3.000.000 – 7.000.000 đồng
Từ 20 đến dưới 30 triệu đồng 7.000.000 – 10.000.000 đồng
Từ 30 đến dưới 50 triệu đồng 10.000.000 – 15.000.000 đồng
Từ 50 đến dưới 70 triệu đồng 15.000.000 – 20.000.000 đồng
Từ 70 đến dưới 100 triệu đồng 20.000.000 – 25.000.000 đồng
Từ 100 triệu đồng trở lên 25.000.000 – 30.000.000 đồng

4.3. Nhập khẩu hàng hóa bắt buộc có nhãn gốc nhưng không có nhãn gốc

Nếu hàng hóa theo quy định bắt buộc phải có nhãn gốc nhưng khi nhập khẩu lại không có nhãn gốc, mức phạt được xác định theo trị giá hàng hóa như sau:

Trị giá hàng hóa vi phạm Mức phạt tiền
Dưới 5 triệu đồng 1.000.000 – 3.000.000 đồng
Từ 5 đến dưới 10 triệu đồng 3.000.000 – 5.000.000 đồng
Từ 10 đến dưới 20 triệu đồng 5.000.000 – 10.000.000 đồng
Từ 20 đến dưới 30 triệu đồng 10.000.000 – 15.000.000 đồng
Từ 30 đến dưới 50 triệu đồng 15.000.000 – 25.000.000 đồng
Từ 50 đến dưới 70 triệu đồng 25.000.000 – 35.000.000 đồng
Từ 70 đến dưới 100 triệu đồng 35.000.000 – 50.000.000 đồng
Từ 100 triệu đồng trở lên 50.000.000 – 60.000.000 đồng

4.4. Biện pháp khắc phục hậu quả

Ngoài phạt tiền, tùy trường hợp vi phạm, tổ chức, cá nhân còn có thể phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả như:

  • Buộc đưa hàng hóa vi phạm ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất trong thời hạn được quy định trong quyết định xử phạt.
  • Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm nếu hàng hóa đã bị tiêu thụ, tẩu tán hoặc tiêu hủy trái quy định.

Lưu ý: Do mức phạt có thể lên đến 60 triệu đồng đối với trường hợp hàng hóa không có nhãn gốc, doanh nghiệp nhập khẩu nên kiểm tra nhãn hàng hóa ngay từ khâu chuẩn bị hồ sơ và trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông tại Việt Nam.

Tham khảo thêm: Auxin là gì? Vai trò, chức năng và ứng dụng của hormone thực vật Auxin

6. Nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa theo từng nhóm sản phẩm

Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 của Chính phủ, tùy thuộc vào tính chất và nhóm sản phẩm, hàng hóa phải thể hiện các nội dung bắt buộc tương ứng trên nhãn.

Doanh nghiệp nhập khẩu cần xác định đúng nhóm hàng hóa để chuẩn bị nhãn gốc, nhãn phụ và các thông tin kèm theo theo quy định.

STT Nhóm hàng hóa Nội dung bắt buộc
1 Lương thực Định lượng; ngày, tháng, năm sản xuất; hạn sử dụng; thông tin cảnh báo (nếu có).
2 Thực phẩm Định lượng; ngày, tháng, năm sản xuất; hạn sử dụng hoặc sử dụng tốt nhất trước ngày; thành phần/thành phần định lượng; thông tin dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng (nếu có); thông tin cảnh báo; hướng dẫn sử dụng và bảo quản.
3 Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Định lượng; ngày, tháng, năm sản xuất; hạn sử dụng; thành phần, thành phần định lượng hoặc giá trị dinh dưỡng; công dụng, đối tượng sử dụng, cách dùng, hướng dẫn bảo quản; khuyến cáo về nguy cơ (nếu có); cụm từ “Thực phẩm bảo vệ sức khỏe”; cụm từ “Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”.
4 Thực phẩm đã qua chiếu xạ Định lượng; ngày, tháng, năm sản xuất; hạn sử dụng; thành phần/thành phần định lượng; thông tin cảnh báo; cụm từ “Thực phẩm đã qua chiếu xạ”.
5 Thực phẩm biến đổi gen Định lượng; ngày, tháng, năm sản xuất; hạn sử dụng; thành phần/thành phần định lượng; thông tin cảnh báo; thông tin “Thực phẩm biến đổi gen” hoặc “biến đổi gen” theo trường hợp quy định.
6 Đồ uống (trừ rượu) Định lượng; ngày, tháng, năm sản xuất; hạn sử dụng; thành phần/thành phần định lượng; thông tin cảnh báo; hướng dẫn sử dụng và bảo quản.
7 Rượu Định lượng; hàm lượng etanol; hạn sử dụng (nếu có); hướng dẫn bảo quản đối với rượu vang; thông tin cảnh báo (nếu có); mã nhận diện lô (nếu có).
8 Thuốc lá Định lượng; ngày, tháng, năm sản xuất; thông tin cảnh báo; hạn sử dụng; mã số, mã vạch.
9 Phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm Định lượng; ngày, tháng, năm sản xuất; hạn sử dụng; thành phần; hướng dẫn sử dụng và bảo quản; tên nhóm sản phẩm tương ứng; thông tin cảnh báo (nếu có).
10 Vi chất dinh dưỡng Định lượng; ngày, tháng, năm sản xuất; thành phần; hướng dẫn sử dụng và bảo quản; cụm từ “Dùng cho thực phẩm”.
11 Nguyên liệu thực phẩm Tên nguyên liệu; định lượng; ngày, tháng, năm sản xuất; hạn sử dụng; hướng dẫn sử dụng và bảo quản.
12 Thuốc, nguyên liệu làm thuốc dùng cho người Tên thuốc/nguyên liệu; dạng bào chế (trừ nguyên liệu); thành phần, hàm lượng, nồng độ hoặc khối lượng dược chất/dược liệu; quy cách đóng gói; tên, địa chỉ cơ sở sản xuất; tên, địa chỉ cơ sở nhập khẩu; số đăng ký lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu; số lô; ngày sản xuất; hạn dùng; điều kiện bảo quản và các thông tin cần thiết khác.
13 Trang thiết bị y tế Số lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu; số lô hoặc số sê-ri; ngày/tháng/năm sản xuất hoặc hạn sử dụng theo từng loại; thông tin cảnh báo; hướng dẫn sử dụng, bảo quản và cơ sở bảo hành hoặc hướng dẫn tra cứu các thông tin này.
14 Mỹ phẩm Định lượng; thành phần/thành phần định lượng; số lô sản xuất; ngày sản xuất hoặc hạn sử dụng; ngày hết hạn đối với sản phẩm có độ ổn định dưới 30 tháng; hướng dẫn sử dụng; thông tin cảnh báo.
15 Hóa chất gia dụng Định lượng; ngày, tháng, năm sản xuất; hạn sử dụng; thành phần hoặc hàm lượng hoạt chất; số lô; số đăng ký lưu hành tại Việt Nam (nếu thuộc diện phải đăng ký); thông tin cảnh báo; hướng dẫn sử dụng và bảo quản.
16 Thức ăn chăn nuôi Định lượng; ngày, tháng, năm sản xuất; hạn sử dụng; thành phần định lượng; hướng dẫn sử dụng và bảo quản; thông tin cảnh báo (nếu có).
17 Thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học dùng trong thú y Định lượng; ngày, tháng, năm sản xuất; hạn sử dụng; thành phần định lượng; hướng dẫn sử dụng, bảo quản; thông tin cảnh báo.
18 Thức ăn thủy sản Định lượng; ngày, tháng, năm sản xuất; hạn sử dụng; thành phần định lượng; hướng dẫn sử dụng, bảo quản; thông tin cảnh báo (nếu có); số điện thoại (nếu có).
19 Chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản Định lượng; ngày, tháng, năm sản xuất; hạn sử dụng; thành phần định lượng; hướng dẫn sử dụng, bảo quản; thông tin cảnh báo (nếu có); số điện thoại (nếu có).
20 Thuốc bảo vệ thực vật Định lượng; ngày, tháng, năm sản xuất; hạn sử dụng; thành phần, hàm lượng; thông tin cảnh báo; hướng dẫn sử dụng và bảo quản.
21 Giống cây trồng Tên giống; cấp giống; đặc tính giống; hướng dẫn bảo quản và sử dụng; cảnh báo an toàn; định lượng; ngày sản xuất, hạn sử dụng; tên, địa chỉ tổ chức sản xuất và nhập khẩu; mã số lưu hành (nếu có); xuất xứ; mã hiệu lô giống; thông tin về giống biến đổi gen (nếu có).
22 Giống vật nuôi Định lượng; ngày, tháng, năm sản xuất; hạn sử dụng; hướng dẫn sử dụng và bảo quản; thông tin cảnh báo (nếu có).
23 Giống thủy sản Tên giống, gồm tên thương mại và tên khoa học; tên, địa chỉ cơ sở sản xuất/ương dưỡng; số lượng; chỉ tiêu chất lượng; ngày xuất bán; thời hạn sử dụng (nếu có); hướng dẫn vận chuyển, bảo quản, sử dụng; số điện thoại (nếu có).
24 Đồ chơi trẻ em Thành phần; thông số kỹ thuật; thông tin cảnh báo; hướng dẫn sử dụng; năm sản xuất.
25 Sản phẩm dệt, may, da, giày Thành phần/thành phần định lượng; thông số kỹ thuật; thông tin cảnh báo; hướng dẫn sử dụng và bảo quản; năm sản xuất.
26 Sản phẩm nhựa, cao su Định lượng; tháng, năm sản xuất; thành phần; thông số kỹ thuật; thông tin cảnh báo.
27 Giấy, bìa, cacton Định lượng; tháng, năm sản xuất; thông số kỹ thuật; thông tin cảnh báo.
28 Đồ dùng giảng dạy, đồ dùng học tập, văn phòng phẩm Định lượng; thông số kỹ thuật; thông tin cảnh báo.
29 Ấn phẩm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học, giáo dục, văn học, nghệ thuật, tôn giáo Nhà xuất bản/nhà sản xuất, nhà in; tên tác giả, dịch giả; giấy phép xuất bản; thông số kỹ thuật; thông tin cảnh báo (nếu có).
30 Nhạc cụ Thông số kỹ thuật; thông tin cảnh báo (nếu có).
31 Dụng cụ, máy tập thể dục thể thao Định lượng; ngày sản xuất; thành phần; thông số kỹ thuật; hướng dẫn sử dụng; thông tin cảnh báo (nếu có).
32 Đồ gỗ Thành phần; thông số kỹ thuật; hướng dẫn sử dụng và bảo quản; thông tin cảnh báo (nếu có).
33 Sản phẩm sành, sứ, thủy tinh Thành phần; thông số kỹ thuật; hướng dẫn sử dụng và bảo quản; thông tin cảnh báo (nếu có).
34 Hàng thủ công mỹ nghệ Thành phần; thông số kỹ thuật; thông tin cảnh báo (nếu có); hướng dẫn sử dụng và bảo quản.
35 Đồ gia dụng, thiết bị gia dụng không dùng điện Thành phần; thông số kỹ thuật; thông tin cảnh báo (nếu có); hướng dẫn sử dụng và bảo quản.
36 Bạc Định lượng; thành phần định lượng; thông tin cảnh báo (nếu có).
37 Đá quý Định lượng; thông số kỹ thuật; thông tin cảnh báo (nếu có).
38 Vàng trang sức, mỹ nghệ Hàm lượng; khối lượng; khối lượng vật gắn (nếu có); mã ký hiệu sản phẩm; thông tin cảnh báo (nếu có).
39 Trang thiết bị bảo hộ lao động, phòng cháy chữa cháy Định lượng; ngày sản xuất; hạn sử dụng; thành phần; thông số kỹ thuật; thông tin cảnh báo; hướng dẫn sử dụng và bảo quản.
40 Thiết bị bưu chính, viễn thông, CNTT, an toàn thông tin mạng, điện, điện tử và sản phẩm CNTT tân trang Năm sản xuất; thông số kỹ thuật; thông tin cảnh báo; hướng dẫn sử dụng và bảo quản; sản phẩm CNTT tân trang phải ghi rõ “sản phẩm tân trang làm mới” bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh có ý nghĩa tương đương.
41 Máy móc, trang thiết bị cơ khí Định lượng; tháng, năm sản xuất; thông số kỹ thuật; cảnh báo an toàn; hướng dẫn sử dụng và bảo quản.
42 Máy móc, trang thiết bị đo lường, thử nghiệm Định lượng; tháng, năm sản xuất; thông số kỹ thuật; thông tin cảnh báo; hướng dẫn sử dụng và bảo quản.
43 Sản phẩm luyện kim Định lượng; thành phần định lượng; thông số kỹ thuật.
44 Dụng cụ đánh bắt thủy sản Thành phần; thông số kỹ thuật; thông tin cảnh báo (nếu có); số điện thoại (nếu có).
45 Ô tô Tên nhà sản xuất; nhãn hiệu, tên thương mại, mã kiểu loại; số khung/VIN; khối lượng bản thân; số người cho phép chở; khối lượng toàn bộ thiết kế; số chứng nhận phê duyệt kiểu theo trường hợp; năm sản xuất; thông tin cảnh báo (nếu có).
46 Rơmooc, sơmi rơmooc Tên nhà sản xuất; nhãn hiệu, tên thương mại, mã kiểu loại; số khung/VIN; khối lượng bản thân; khối lượng toàn bộ thiết kế; số chứng nhận phê duyệt kiểu theo trường hợp; năm sản xuất; thông tin cảnh báo (nếu có).
47 Mô tô, xe máy Tên nhà sản xuất; nhãn hiệu, tên thương mại, mã kiểu loại; số khung; khối lượng bản thân; dung tích xi lanh; số chứng nhận phê duyệt kiểu theo trường hợp; năm sản xuất; thông tin cảnh báo (nếu có).
48 Xe máy chuyên dùng Tên nhà sản xuất; nhãn hiệu, tên thương mại, mã kiểu loại; số khung; thông số kỹ thuật đặc trưng; năm sản xuất; thông tin cảnh báo (nếu có).
49 Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ Tên nhà sản xuất; nhãn hiệu, tên thương mại, mã kiểu loại; khối lượng bản thân; số người cho phép chở; khối lượng toàn bộ thiết kế; số khung/VIN; số chứng nhận phê duyệt kiểu theo trường hợp; năm sản xuất; thông tin cảnh báo (nếu có).
50 Xe đạp Tên nhà sản xuất; năm sản xuất; thông số kỹ thuật cơ bản; thông tin cảnh báo (nếu có).
51 Phụ tùng phương tiện giao thông Nhãn hiệu, tên thương mại, mã kiểu loại (nếu có); mã phụ tùng; năm sản xuất (nếu có); thông số kỹ thuật (nếu có); thông tin/cảnh báo (nếu có).
52 Vật liệu xây dựng và trang trí nội thất Định lượng; thông số kỹ thuật; tháng, năm sản xuất; hướng dẫn sử dụng và bảo quản; thông tin cảnh báo (nếu có).
53 Sản phẩm từ dầu mỏ Định lượng; thành phần; thông tin/cảnh báo; hướng dẫn sử dụng và bảo quản; số lô sản phẩm.
54 Sản phẩm tẩy rửa, xả vải, khử mùi, làm thơm gia dụng Định lượng; tháng, năm sản xuất; thành phần/thành phần định lượng; thông tin/cảnh báo; hướng dẫn sử dụng.
55 Hóa chất Định lượng; ngày sản xuất; hạn sử dụng (nếu có); thành phần/thành phần định lượng; mã nhận dạng hóa chất (nếu có); hình đồ cảnh báo, từ cảnh báo và cảnh báo nguy cơ (nếu có); biện pháp phòng ngừa; hướng dẫn sử dụng và bảo quản.
56 Phân bón Loại phân bón; mã số phân bón; phương thức sử dụng; định lượng; ngày sản xuất; hạn sử dụng; thành phần/thành phần định lượng; thông tin cảnh báo; hướng dẫn sử dụng và bảo quản; đối với phân bón lá phải ghi cụm từ “Phân bón lá”.
57 Vật liệu nổ công nghiệp Định lượng; ngày sản xuất; hạn sử dụng; thành phần/thành phần định lượng; thông tin cảnh báo; hướng dẫn sử dụng và bảo quản.
58 Kính mắt Thành phần; thông số kỹ thuật; thông tin cảnh báo (nếu có); hướng dẫn sử dụng.
59 Đồng hồ Thành phần; thông số kỹ thuật; thông tin cảnh báo (nếu có); hướng dẫn sử dụng.
60 Bỉm, băng vệ sinh, khẩu trang, bông tẩy trang, bông vệ sinh tai, giấy vệ sinh Thành phần; thông số kỹ thuật; hướng dẫn sử dụng; thông tin cảnh báo (nếu có); tháng, năm sản xuất; hạn sử dụng.
61 Bàn chải đánh răng Thành phần; thông số kỹ thuật; hướng dẫn sử dụng; thông tin cảnh báo (nếu có); tháng, năm sản xuất.
62 Khăn ướt Thành phần; thông số kỹ thuật; hướng dẫn sử dụng; thông tin cảnh báo (nếu có); ngày sản xuất; hạn sử dụng.
63 Máy móc, dụng cụ làm đẹp Thông số kỹ thuật; hướng dẫn sử dụng; thông tin cảnh báo (nếu có); năm sản xuất.
64 Dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm Thành phần; thông số kỹ thuật; hướng dẫn sử dụng; thông tin cảnh báo (nếu có).
65 Mũ bảo hiểm Cỡ mũ; tháng, năm sản xuất; kiểu mũ (Model); định lượng; hướng dẫn sử dụng; thông tin cảnh báo (nếu có).
66 Xe đạp điện, xe máy điện, xe đạp máy Nhãn hiệu; loại/Model; tự trọng; thông số kỹ thuật; năm sản xuất; hướng dẫn sử dụng; thông tin cảnh báo (nếu có).
67 Thực phẩm bổ sung, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt Định lượng; ngày sản xuất; hạn sử dụng; thành phần và thành phần định lượng chất bổ sung hoặc giá trị dinh dưỡng; thông tin cảnh báo; hướng dẫn sử dụng, bảo quản (nếu có); khuyến cáo sức khỏe (nếu có); các cụm từ bắt buộc tương ứng với từng loại sản phẩm.
68 Chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế Định lượng; ngày sản xuất; hạn sử dụng; thành phần, hàm lượng hoạt chất; số lô; số đăng ký lưu hành; thông tin cảnh báo; hướng dẫn sử dụng, bảo quản, thải bỏ; hình đồ cảnh báo GHS; tên, địa chỉ nơi sản xuất; tên, địa chỉ và điện thoại đơn vị đứng tên đăng ký lưu hành.
69 Vàng miếng Hàm lượng; khối lượng; mã ký hiệu sản phẩm; thông tin cảnh báo (nếu có).

7. Kết luận

Nhãn mác hàng hóa nhập khẩu không chỉ là yêu cầu về hình thức mà còn liên quan trực tiếp đến thông quan, lưu thông và trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp.

Với Nghị định 37/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/01/2026, doanh nghiệp nhập khẩu cần chủ động kiểm soát nhãn ngay từ khâu đặt hàng, kiểm tra nhãn gốc trước khi hàng về, xác định đúng nhóm hàng hóa, hoàn thiện nhãn phụ và lưu trữ đầy đủ hồ sơ.

Hoàng Minh JSC

BÀI VIẾT LIÊN QUAN