[TẢI XUỐNG] Mẫu biên bản khám nghiệm hiện trường mới nhất và cách lập

Mục lục

Biên bản khám nghiệm hiện trường là một trong những tài liệu quan trọng được lập trong quá trình khám nghiệm hiện trường vụ việc, vụ án. Biên bản có nhiệm vụ ghi nhận một cách khách quan, đầy đủ những gì được phát hiện, kiểm tra, đo đạc, chụp ảnh, thu thập và xử lý tại hiện trường.

Vậy mẫu biên bản khám nghiệm hiện trường gồm những nội dung nào? Khi lập biên bản cần lưu ý điều gì? Dưới đây là hướng dẫn chi tiết để bạn tham khảo.

1. Biên bản khám nghiệm hiện trường là gì?

Biên bản khám nghiệm hiện trường là văn bản dùng để ghi nhận kết quả của hoạt động khám nghiệm tại nơi xảy ra hoặc nơi phát hiện vụ việc, vụ án.

Theo Bộ luật Tố tụng hình sự, việc khám nghiệm hiện trường được thực hiện nhằm phát hiện dấu vết của tội phạm, thu giữ vật chứng, tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử có liên quan và làm rõ những tình tiết có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án. Kết quả khám nghiệm phải được ghi nhận vào biên bản theo quy định.

Biên bản không chỉ ghi lại thời gian và địa điểm khám nghiệm mà còn phải thể hiện tình trạng hiện trường, quá trình khám nghiệm, dấu vết và vật chứng phát hiện được, phương pháp ghi nhận, việc thu lượm và bảo quản các tài liệu, vật chứng liên quan.

Từ ngày 01/02/2025, quy trình khám nghiệm hiện trường trong tố tụng hình sự của lực lượng Công an nhân dân được quy định cụ thể tại Thông tư 98/2024/TT-BCA. Theo đó, biên bản phải được lập theo mẫu, sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu và mô tả đầy đủ, chính xác theo trình tự thực tế của quá trình khám nghiệm.

mau-bien-ban-kham-nghiem-hien-truong (2)

2. Mẫu Biên bản khám nghiệm hiện trường chuẩn của Bộ Công an

Mẫu Biên bản khám nghiệm hiện trường mới nhất hiện nay là mẫu số 163 ban hành theo Thông tư 119/2021/TT-BCA.

Tải xuống: File PDF | File Word

3. Biên bản khám nghiệm hiện trường gồm những nội dung gì?

Một biên bản khám nghiệm hiện trường cần phản ánh đúng và đầy đủ diễn biến thực tế của hoạt động khám nghiệm, thay vì chỉ ghi nhận kết quả cuối cùng. Một số thông tin quan trọng bao gồm:

3.1 Thông tin về thời gian và địa điểm

Biên bản cần xác định rõ thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc và địa điểm tiến hành khám nghiệm. Đây là cơ sở để xác định phạm vi và thời điểm của hoạt động tố tụng.

3.2 Thành phần tham gia

Cần ghi nhận người chủ trì và những người tham gia khám nghiệm theo quy định. Trong tố tụng hình sự, việc khám nghiệm hiện trường phải có người chứng kiến; tùy trường hợp có thể có bị can, người bào chữa, bị hại, người làm chứng hoặc người có chuyên môn tham gia.

mau-bien-ban-kham-nghiem-hien-truong (3)

3.3 Tình trạng hiện trường

Đây là phần giúp phản ánh hiện trường trước khi quá trình khám nghiệm được tiến hành. Các thay đổi, tác động hoặc tình trạng đặc biệt của hiện trường cần được ghi nhận đầy đủ.

3.4 Mô tả dấu vết và vật chứng

Dấu vết, vật chứng, tài liệu, đồ vật hoặc dữ liệu điện tử phát hiện được phải được ghi nhận, mô tả và đánh số theo trình tự phù hợp. Theo quy trình hiện hành, số thứ tự được đặt theo số tự nhiên từ nhỏ đến lớn theo thứ tự phát hiện.

3.5 Kết quả thu thập và bảo quản

Biên bản cần ghi nhận những dấu vết, vật chứng, tài liệu, đồ vật hoặc dữ liệu điện tử đã được thu lượm, bảo quản và các mẫu so sánh được thu thập, nếu có.

3.6 Sơ đồ, ảnh và tài liệu kèm theo

Khám nghiệm hiện trường không chỉ được ghi nhận bằng văn bản mà còn có thể bao gồm ảnh hiện trường, sơ đồ hiện trường, hình ảnh ghi nhận dấu vết và các tài liệu khác.

Theo Thông tư 98/2024/TT-BCA, sơ đồ hiện trường có thể gồm sơ đồ chung, sơ đồ trung tâm, sơ đồ từng phần hoặc sơ đồ chi tiết tùy tính chất vụ việc và đặc điểm hiện trường.

4. Quy định khi lập biên bản khám nghiệm hiện trường

Biên bản khám nghiệm hiện trường cần bảo đảm tính khách quan, chính xác, đầy đủ và đúng trình tự. Theo Thông tư 98/2024/TT-BCA, biên bản có thể được viết tay hoặc đánh máy để hoàn thiện; không ghi viết tắt, sử dụng tiếng Việt và từ ngữ phổ thông, với lời văn rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu. Nội dung phải mô tả đầy đủ, chính xác theo trình tự thực tế diễn ra trong quá trình khám nghiệm.

Biên bản phải được hoàn thành ngay sau khi kết thúc khám nghiệm. Nội dung được đọc cho những người tham gia nghe, xác nhận và ký, ghi rõ họ tên.

Nếu biên bản có nhiều trang, phải thực hiện việc ký xác nhận theo quy định. Những nội dung thêm, bớt, gạch xóa hoặc sửa chữa cũng phải được ghi chú và xác nhận theo quy định.

mau-bien-ban-kham-nghiem-hien-truong (4)

5. Biên bản hiện trường có bắt buộc phải lập tại nơi xảy ra vụ án không?

Không nhất thiết chỉ được lập tại nơi xảy ra vụ án. Cần phân biệt giữa việc khám nghiệm hiện trườngviệc lập biên bản khám nghiệm hiện trường.

Theo Điều 201 Bộ luật Tố tụng hình sự, Điều tra viên tiến hành khám nghiệm tại nơi xảy ra hoặc nơi phát hiện tội phạm nhằm phát hiện dấu vết, thu giữ vật chứng, tài liệu và làm rõ các tình tiết liên quan đến vụ án.

Đối với lực lượng Công an nhân dân, Thông tư 98/2024/TT-BCA quy định biên bản khám nghiệm hiện trường phải ghi nhận đầy đủ, chính xác theo trình tự thực tế diễn ra trong quá trình khám nghiệm và được hoàn thành ngay sau khi kết thúc khám nghiệm hiện trường.

Vì vậy, địa điểm khám nghiệm có thể là nơi xảy ra tội phạm hoặc nơi phát hiện tội phạm, tùy thuộc vào tình tiết và yêu cầu điều tra. Biên bản phải phản ánh đúng địa điểm, thời gian, tình trạng hiện trường, dấu vết, vật chứng và các hoạt động đã được thực hiện trong quá trình khám nghiệm.

mau-bien-ban-kham-nghiem-hien-truong (5)

Kết luận

Biên bản khám nghiệm hiện trường là tài liệu quan trọng dùng để ghi nhận đầy đủ, khách quan quá trình và kết quả khám nghiệm. Khi sử dụng mẫu biên bản khám nghiệm hiện trường, cần đối chiếu với quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt là Thông tư 98/2024/TT-BCA đang có hiệu lực từ ngày 01/02/2025.

Hoàng Minh JSC

BÀI VIẾT LIÊN QUAN